|
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
|
Số: 06/2008/QĐ-BLĐTBXH |
Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2008 |
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT DÙNG CHO CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ,
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
BỘ
TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật dạy nghề ngày 29 tháng
11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy định về chương trình khung
trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này chương trình môn học Giáo dục thể chất dùng cho các trường trung
cấp nghề, trường cao đẳng nghề để giảng dạy trong khóa học trình độ trung cấp
nghề, trình độ cao đẳng nghề.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số
1136/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội về việc ban hành chương trình môn học Giáo dục thể chất dùng cho các
trường, lớp dạy nghề dài hạn.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục
Dạy nghề, Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, Hiệu trưởng trường trung cấp nghề,
các Hiệu trưởng trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học
có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG
TRÌNH
MÔN
HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT DÙNG CHO CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
(ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Phần 1.
VỊ
TRÍ, TÍNH CHẤT, MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT
1. Giáo dục thể chất là môn học bắt
buộc trong chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
2. Giáo dục thể chất là một trong
những nội dung quan trọng của đào tạo nghề nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
toàn diện người lao động.
II. MỤC TIÊU
1. Trang bị cho người học nghề một
số kiến thức, kỹ năng thể dục thể thao cần thiết và phương pháp tập luyện nhằm
bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực chung và
thể lực chuyên môn nghề nghiệp để học tập và tham gia lao động, sản xuất.
2. Giáo dục cho người học nhân cách,
phẩm chất, ý chí, tính tập thể, tinh thần vượt khó khăn.
III. YÊU CẦU
Người học nghề sau khi học môn Giáo
dục thể chất phải đạt được những yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
1.1. Hiểu rõ vị trí, ý nghĩa, tác
dụng của Giáo dục thể chất đối với con người nói chung,
đối với người học nghề và người lao động nói riêng.
1.2. Nắm vững được một số kiến thức
cơ bản và phương pháp tập luyện của các số môn thể dục thể thao được quy định
trong chương trình, trên cơ sở đó tự rèn luyện sức khỏe trong quá trình học
tập, lao động sản xuất.
2. Kỹ năng:
2.1. Thực hành được những kỹ thuật
cơ bản của một số môn thể dục thể thao quy định trong chương trình.
2.2. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã
học để tự tập luyện nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe, phát triển tố chất thể lực
chung và thể lực chuyên môn nghề nghiệp.
3. Thái độ: Có thói quen vận động,
tập luyện thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe thường xuyên.
Phần 2.
NỘI
DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN PHỐI THỜI GIAN
I. CHƯƠNG TRÌNH 1 (30 giờ, dùng cho khóa học trình độ
trung cấp nghề)
|
Phần |
Nội dung |
Lý thuyết (giờ) |
Thực hành (giờ) |
Kiểm tra (giờ) |
Tổng số (giờ) |
|
I |
Giáo dục thể chất chung |
2 |
16 |
2 |
20 |
|
1 |
Lý thuyết nhập môn |
2 |
|
|
2 |
|
2 |
Thực hành * Điền kinh: - Chạy cự ly trung bình (hoặc chạy việt dã) - Chạy cự ly ngắn - Kiểm tra: * Thể dục: - Thể dục cơ bản - Kiểm tra: |
|
6 6
4 |
1
1 |
6 6 1
4 1 |
|
II |
Giáo dục thể chất tự chọn theo nghề nghiệp |
1 |
8 |
1 |
10 |
|
1 2 |
Lý thuyết: Thực hành: Lựa chọn 1 trong số các môn sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng ném, Thể dục dụng cụ (leo dây, sào, gậy, v.v…), Điền kinh (chạy việt dã) |
1 |
8 |
|
1 8
|
|
|
Kiểm tra: |
|
|
1 |
1 |
|
Cộng |
3 |
24 |
3 |
30 |
|
II. CHƯƠNG TRÌNH 2 (60 giờ, dùng cho khóa học trình độ
cao đẳng nghề)
|
Phần |
Nội dung |
Lý thuyết (giờ) |
Thực hành (giờ) |
Kiểm tra (giờ) |
Tổng số (giờ) |
|
I |
Giáo dục thể chất chung |
2 |
34 |
2 |
38 |
|
1 |
Lý thuyết nhập môn |
2 |
|
|
2 |
|
2 |
Thực hành * Điền kinh: - Chạy cự ly trung bình (hoặc chạy việt dã) - Chạy cự ly ngắn - Nhảy xa (hoặc nhảy cao) - Đẩy tạ - Kiểm tra: * Thể dục: - Thể dục cơ bản - Kiểm tra: |
|
6 6 6 6
10 |
1
1 |
6 6 6 6 1
10 1 |
|
II |
Giáo dục thể chất tự chọn theo nghề nghiệp |
2 |
18 |
2 |
22 |
|
1 2 |
Lý thuyết: Thực hành: Lựa chọn 1 trong số các môn sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng chuyền, Bóng đá, Bóng rổ, Thể dục dụng cụ (leo dây, sào, gậy, v.v…), Điền kinh (các môn chạy) |
2 |
18 |
|
2 18
|
|
|
Kiểm tra: |
|
|
2 |
2 |
|
Cộng |
4 |
52 |
4 |
60 |
|
Phần 3.
NỘI
DUNG CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT
I. GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHUNG
1. Lý thuyết nhập môn
1.1. Vị trí, mục tiêu, yêu cầu môn
học
1.2. Ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục
thể chất đối với sức khỏe con người và người học nghề
1.3. Giới thiệu nội dung chương
trình, cơ sở khoa học về lý luận giáo dục thể chất nghề nghiệp, những tiêu
chuẩn và yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và rèn luyện thể chất, những yêu cầu đạt
được khi kết thúc môn học.
2. Môn điền kinh
2.1. Mục đích
- Giới thiệu những đặc điểm kỹ thuật
và phương pháp tập luyện môn điền kinh;
- Trang bị cho người học nghề những
hiểu biết chung về môn điền kinh và ý nghĩa tác dụng
của môn điền kinh đối với sức khỏe con người;
- Củng cố sức khỏe và tăng cường thể
lực cho người học nghề.
2.2. Yêu cầu
- Nêu được những động tác kỹ thuật
cơ bản của môn điền kinh;
- Thực hiện được phương pháp tập hòa
luyện môn điền kinh;
- Đạt được các yêu
cầu về nội dung kiểm tra.
2.3. Nội dung các môn điền kinh
2.3.1. Chạy cự ly ngắn;
a) Giới thiệu môn chạy cự ly ngắn;
b) Tác dụng của các bài tập cự ly
ngắn đối với việc rèn luyện sức khỏe con người;
c) Thực hành động tác kỹ thuật
- Các động tác bổ trợ chạy: chạy
bước nhỏ, nâng cao đầu gối, chạy đạp sau, kỹ thuật đánh tay
tại chỗ;
- Kỹ thuật chạy giữa quãng: Giới
thiệu kỹ thuật chạy đường thẳng, các bài tập tốc độ cao cự ly đến 100m;
- Kỹ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát: cách đóng bàn đạp và thực hiện kỹ thuật
xuất phát thấp theo khẩu lệnh; xuất phát và chạy lao sau xuất phát 10 – 30m;
- Kỹ thuật về đích và đánh đích: tại
chỗ đánh đích, chạy tốc độ chậm đánh đích, chạy tốc độ nhanh đánh đích;
d) Một số phương pháp tập luyện và
bài tập với tốc độ nhanh.
2.3.2. Chạy cự ly trung bình và việt
dã (800m, 1500m, 3000m)
a) Tác dụng của bài tập chạy cự ly
trung bình và việt dã đối với việc rèn luyện sức khỏe con người;
b) Thực hành động tác kỹ thuật
- Ôn tập các động tác bổ trợ chạy:
chạy bước nhỏ, nâng cao đầu gối, chạy đạp sau, kỹ thuật đánh tay
tại chỗ;
- Kỹ thuật chạy giữa quãng: kỹ thuật
chạy đường thẳng, đường vòng trong sân điền kinh, kỹ thuật chạy việt dã trên
địa hình tự nhiên (lên dốc, xuống dốc, vượt chướng ngại vật,
..);
- Kỹ thuật xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát: tư thế thân, chân, tay, đầu khi xuất phát
cao, sự khác nhau giữa xuất phát thấp và xuất phát cao.
- Phân phối tốc độ trong chạy cự ly
trung bình và việt dã; sự phối hợp giữ các bước thở và bước chạy; khắc phục
hiện tượng cực điểm trong khi chạy;
c) Một số phương pháp tập luyện và
rèn luyện sức bền cự ly trung bình và việt dã.
2.3.3. Nhảy xa
a) Giới thiệu kỹ thuật môn nhảy xa;
b) Tác dụng của bài tập nhảy xa đối
với việc rèn luyện sức khỏe con người;
c) Thực hành động tác kỹ thuật nhảy
xa kiểu ngồi; chuẩn bị chạy đà, giậm nhảy, động tác trên không và rơi xuống đất;
d) Một số bài tập và phương pháp tập
luyện sức mạnh tốc độ trong nhảy xa.
2.3.4. Nhảy cao
a) Giới thiệu các kiểu nhảy cao;
b) Tác dụng của bài tập nhảy cao đối
với việc rèn luyện sức khỏe con người;
c) Thực hành động tác kỹ thuật nhảy
cao kiểu nằm nghiêng: chuẩn bị chạy đà, giậm nhảy, động tác trên không và rơi
xuống đất;
d) Một số bài tập và phương pháp tập
luyện sức mạnh bột phá và sự phát triển tố chất mềm dẻo, khéo léo trong nhảy
cao.
2.3.5. Đẩy tạ
a) Giới thiệu môn đẩy tạ;
b) Tác động của bài tập ném đẩy đối
với việc rèn luyện thể chất con người;
c) Thực hành động tác kỹ thuật đẩy
tạ lưng hướng ném: cách cầm tạ, chuẩn bị và trượt đà, ra sức cuối cùng, tạ rời tay và giữ thăng bằng;
d) Một số bài tập và phương pháp
phát triển sức mạnh trong môn đẩy tạ.
3. Môn thể dục cơ bản
3.1. Mục đích
- Giới thiệu những đặc điểm kỹ thuật
và phương pháp tập luyện một số nội dung thể dục cơ bản, phân loại thể dục cơ
bản;
- Trang bị cho người học nghề những
kiến thức về thể dục cơ bản và ý nghĩa tác dụng của môn thể dục đối với sức
khỏe con người;
- Củng cố sức khỏe và tăng cường thể
lực cho người học nghề.
3.2. Yêu cầu
- Nêu được kỹ thuật các động tác thể
dục cơ bản quy định trong chương trình;
- Biết cách tập luyện môn thể dục;
- Đạt được các yêu
cầu về nội dung kiểm tra.
3.3. Nội dung thể dục cơ bản
- Thể dục tay
không.
- Thể dục với dụng cụ đơn giản.
II. GIÁO DỤC THỂ CHẤT NGHỀ NGHIỆP
1. Môn bơi lội
1.1. Mục đích
- Giới thiệu những đặc điểm kỹ thuật
và phương pháp tập luyện môn bơi lội, nội dung và phân loại môn bơi lội;
- Trang bị những hiểu biết cơ bàn về
môn bơi lội và ý nghĩa tác dụng của việc tập luyện môn bơi lội đối với sức khỏe
con người;
- Rèn luyện sức khỏe và thể lực cho
người học nghề.
1.2. Yêu cầu
- Nêu được kỹ thuật bơi ếch, bơi
trườn sấp và biết phân loại được các kiểu bơi;
- Biết phương pháp tập luyện môn bơi
lội;
- Đạt được các yêu
cầu về nội dung kiểm tra.
1.3. Thực hành kỹ thuật môn bơi lội
- Làm quen với nước, phương pháp làm
nổi;
- Động tác tay
(trên cạn và dưới nước);
- Động tác thở (trên cạn và dưới
nước);
- Phối hợp tay
- chân;
- Phối hợp tay
- chân – thở;
- Hoàn thiện kỹ thuật:
+ Đối với chương trình 1 (30 giờ): Thực
hiện kỹ thuật bơi ếch;
+ Đối với chương trình 2 (60 giờ):
thực hiện kỹ thuật bơi ếch và kỹ thuật bơi trườn sấp.
2. Môn cầu lông
2.1. Mục đích
- Giới thiệu sự phát triển môn cầu
lông;
- Trang bị những hiểu biết cơ bản về
môn cầu lông, kỹ thuật và phương pháp tập luyện môn cầu lông;
- Ý nghĩa, tác dụng của môn cầu lông
đối với việc rèn luyện sức khỏe và thể lực con người.
2.2. Yêu cầu
- Nêu được những kỹ thuật cơ bản
nhất của môn cầu lông;
- Biết phương pháp tập luyện môn cầu
lông;
- Đạt được các yêu
cầu về nội dung kiểm tra.
2.3. Thực hành kỹ thuật môn cầu lông
- Tư thế cơ bản và cách cầm vợt;
- Các bước di chuyển (phải trái,
trước, sau, chếch), bước đơn, bước kép, bước đệm;
- Kỹ thuật đánh cầu phải, trái cao tay;
- Kỹ thuật đánh cầu phải, trái thấp tay;
- Kỹ thuật đánh cầu sát lưới và bỏ
nhỏ;
- Kỹ thuật phát cầu (thấp gần, cao
sâu);
- Kỹ thuật đập cầu;
- Một số Điều luật thi đấu, sân bãi,
dụng cụ, tổ chức thi đấu.
3. Các môn bóng (bóng chuyền, bóng
đá, bóng rổ)
3.1. Mục đích
- Giới thiệu lịch sử ra đời, sự phát
triển các môn bóng, những đặc điểm kỹ thuật và phương pháp tập luyện các môn
bóng;
- Trang bị những hiểu biết cơ bản về
các môn bóng, ý nghĩa, tác dụng của việc tập luyện các môn bóng đối với sức
khỏe con người;
- Rèn luyện sức khỏe và thể lực cho
người học nghể.
3.2. Yêu cầu
- Nêu được những kỹ thuật cơ bản
nhất của các môn bóng;
- Biết phương pháp tập luyện và thi
đấu;
- Đạt được các yêu
cầu về nội dung kiểm tra.
3.3. Thực hành kỹ thuật các môn bóng
3.3.1. Môn bóng chuyền
- Tư thế cơ bản, các bước di chuyển;
- Kỹ thuật bóng cao tay cơ bản (chuyền bước 2);
- Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay cơ bản (chuyền bước 1);
- Kỹ thuật phát bóng thấp tay trước mặt;
- Kỹ thuật phát bóng cao tay trước mặt;
- Kỹ thuật đập bóng theo phương lấy đà;
- Một số Điều luật thi đấu, sân bãi,
dụng cụ, tổ chức thi đấu.
3.3.2. Môn bóng đá
- Kỹ thuật di chuyển;
- Kỹ thuật dẫn bóng bằng má trong
bàn chân;
- Kỹ thuật giữ bóng;
- Kỹ thuật đá bóng bằng lòng bàn
chân;
- Kỹ thuật đá bóng bằng mu giữa bàn
chân
- Kỹ thuật ném biên;
- Một số Điều luật thi đấu, sân bãi,
dụng cụ, tổ chức thi đấu.
3.3.3. Môn bóng rổ
- Cách cầm bóng và tư thế chuẩn bị
và di chuyển;
- Kỹ thuật dẫn bóng;
- Kỹ thuật chuyền bóng về trước bằng
hai tay trước ngực
- Kỹ thuật bắt bóng bằng hai tay;
- Kỹ thuật ném rổ bằng một tay trên vai;
- Kỹ thuật ném rổ bằng hai tay trước ngực;
- Kỹ thuật hai bước ném rổ;
- Một số Điều luật thi đấu, sân bãi,
dụng cụ, tổ chức thi đấu.
Phần 4.
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I. TỔ CHỨC GIẢNG DẠY
1. Chương trình môn học giáo dục thể
chất phải được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tổng số giờ học quy định của
chương trình. Nội dung chương trình môn học cần được tiến hành liên tục và phân
bố đều trong các kỳ của năm học, đối với chương trình 1, tổ chức giảng dạy
trong học kỳ I hoặc học kỳ II của năm thứ nhất; chương trình 2, tổ chức giảng
dạy trong 2 học kỳ của năm thứ nhất và học kỳ I của năm thứ hai. Để tránh tình trạng học dồn, học ép không đảm bảo chất lượng học
tập và dễ gây chấn thương trong tập luyện; đối với giờ học thực hành chính khóa,
quy định giảng dạy từ 30 – 40 học sinh, sinh viên/1 giáo viên, giảng viên.
2. Khi tiến hành giảng dạy môn học
giáo dục thể chất cần phải kết hợp chặt chẽ kiểm tra y học và theo dõi sức khỏe để điều chỉnh nhóm tập luyện cho phù hợp
đối tượng.
3. Giáo viên, giảng viên giảng dạy
môn học giáo dục thể chất ở các trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
phải có chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm Thể dục thể thao. Giáo
viên giảng dạy cho người học trung cấp nghề phải là giáo viên chuyên trách có
trình độ cao đẳng Thể dục thể thao trở lên. Giảng viên
giảng dạy cho người học cao đẳng nghề phải là giảng viên chuyên trách có trình
độ đại học Thể dục thể thao trở lên. Đội ngũ giáo viên, giảng viên cần
được tập huấn về chương trình giáo dục thể chất mới ban hành để thống nhất nội
dung, phương pháp giảng dạy và yêu cầu kiểm tra môn học; đồng thời bồi dưỡng
nghiệp vụ, trao đổi học tập kinh nghiệm tổ chức giảng dạy.
4. Kết hợp chặt chẽ với các hoạt
động thể thao ngoài giờ và tự rèn luyện của người học nghề, tạo điều kiện cho
người học nghề từng bước hình thành thói quen vận động thường xuyên bằng sử
dụng các bài tập Thể dục thể thao và tận dụng các yếu tố lành mạnh về vệ sinh
môi trường của thiên nhiên.
5. Ngoài việc tổ chức thực hiện
chương trình giáo dục thể chất chính khóa, các hoạt động ngoại khóa, các trường
cần tiến hành tổ chức các hoạt động thể dục buổi sáng cho người học nghề học
nội trú, coi đây là hình thức rèn luyện thể dục thường xuyên. Ngoài ra tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng trường có thể
tổ chức thể dục giữa giờ, giữa ca kíp thực hành của người học nghề.
6. Về nội dung phần Giáo dục thể
chất nghề nghiệp: các trường căn cứ vào đặc điểm, tính chất nghề được đào tạo
để lựa chọn nội dung môn học cho phù hợp với nghề nghiệp đang học và điều kiện
làm việc sau này của người học; đồng thời phải đủ những điều kiện về cơ sở vật
chất, sân bãi, dụng cụ đảm bảo an toàn tập luyện. Ví dụ: các nghề làm việc
trong môi trường sông, nước thì lựa chọn bơi lội, các nghề yêu cầu sức khỏe bền
nên chọn môn bóng ném, chạy cự ly trung bình, việt dã, các nghề yêu cầu sự khéo
léo thì chọn môn cầu lông, các nghề yêu cầu sức bền tốc độ thì chọn môn bóng rổ
v.v…
7. Đối với người học nghề đã tốt
nghiệp trình độ trung cấp nghề học lên cao đẳng nghề, Hiệu trưởng nhà trường
căn cứ vào chương trình môn Giáo dục thể chất 1 và 2 nói trên để quyết định
những nội dung người học nghề không phải học lại.
II. THI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Việc thi, kiểm và đánh giá kết quả
học tập môn học Giáo dục thể chất của người học nghề được thực hiện theo “Quy
chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy” ban hành
kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
III. QUY ĐỊNH MIỄN GIẢM
Người học nghề bị
khuyết tật hoặc sức khỏe không đủ điều kiện học các nội dung trong chương trình
quy định thì được xem xét miễn, giảm những nội dung không phù hợp với sức khỏe. Nhà trường cần soạn thảo nội dung
các bài tập phù hợp cho những người học nghề kém sức khỏe để giảng dạy, đồng
thời trang bị cho họ phương pháp tập luyện thể dục chữa bệnh, phục hồi chức
năng.
Hiệu trưởng nhà trường căn cứ theo
đề nghị của cơ quan y tế nhà trường để xem xét, quyết định việc miễn, giảm nội
dung môn học giáo dục thể chất đối với người học nghề./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |